Quỹ đầu tư phát triển tài khoản

Quỹ đầu tư hiện đang là một trong những hình thức đầu tư được quan tâm nhiều. Trong đó, quỹ đầu tư phát triển tài khoản cũng là một quỹ phổ biến trong các doanh nghiệp. Như mọi người cũng đã biết, để thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của kinh tế, đời sống xã hội thì đầu tư phát triển là một yếu tố đặc biệt quan trọng. Vậy quỹ đầu tư phát triển tài khoản là gì? Cách hạch toán quỹ như thế nào? Tầm quan trọng của quỹ ra sao? Để tìm hiểu những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng đến với bài viết sau đây của iFund. Đừng bỏ qua những thông tin này nhé!

Tìm hiểu về quỹ đầu tư phát triển

Mục Lục

Tìm hiểu về quỹ đầu tư phát triển tài khoản

Như đã nói ở phần đầu, quỹ đầu tư phát triển tài khoản là quỹ được tham gia rộng rãi ngày nay. Quỹ sẽ được thành lập dựa trên các quy định pháp lý cụ thể. Để duy trì và phát triển hoạt động, tìm kiếm các lợi ích tối ưu hơn; quỹ đã dần trở nên quan trọng trong đầu tư kinh doanh. Vậy để vận hành doanh nghiệp, quỹ này được khái niệm như thế nào?

Xem thêm: Quỹ trái phiếu trung hạn là gì?

Qũy đầu tư phát triển tài khoản là gì?

Giống như cái tên của nó, quỹ này có nghĩa là quỹ dùng để đầu tư nhằm mục đích phát triển. Từ nguồn chi của doanh nghiệp, các nguồn vốn sẽ được tính toán và cân đối khi xây dựng và đóng góp vào quỹ. Để đầu tư và mở rộng phát triển kinh doanh, quỹ này thường được dùng trong doanh nghiệp. Các chi tiêu không trực tiếp trên giá vốn hàng hóa sẽ mang đến các lợi ích lớn hơn. Quỹ đầu tư phát triển cần thực hiện bởi nó có tác động rất lớn đến vận hành sản xuất hay kinh doanh mặc dù đây là các chi phí trung gian. 

Quỹ đầu tư phát triển tài khoản là gì?

Theo tài khoản 414 trong Thông tư 200 Quỹ đầu tư phát triển được định nghĩa: Là tài khoản sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp.

Kết cấu và nội dung phản ánh của quỹ đầu tư phát triển tài khoản

Theo như quy định về tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển sẽ được kết cấu bao gồm một số nội dung phản ánh như sau:

Bên nợ: Tình hình chi tiêu, sử dụng quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp;

Bên có: Do được trích lập từ lợi nhuận sau thuế nên quỹ sẽ tăng;

Số dư bên có: Số quỹ đầu tư phát triển hiện có.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Nguyên tắc hạch toán quỹ đầu tư phát triển tài khoản

Được quy định tại thông tư  200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, cách thức hạch toán quỹ đầu tư phát triển được hướng dẫn theo chế độ. Theo quy định, TK 414 là quỹ đầu tư phát triển được hạch toán. Một số nguyên tắc cần tuân thủ khi hạch toán quỹ đầu tư phát triển như sau:

  • Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
  • Quỹ đầu tư phát triển được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh; hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp. Quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với từng loại doanh nghiệp sẽ có chính sách tài chính hiện hành và quyết định của chủ sở hữu. Vì vậy, việc trích và sử dụng quỹ đầu tư phát triển phải tuân theo các quy định đó.
  • Đối với quỹ dự phòng tài chính, doanh nghiệp không được tiếp tục trích. Số dư Quỹ dự phòng tài chính vào Quỹ đầu tư phát triển sẽ được chuyển theo quyết định của doanh nghiệp.
Nguyên tắc hạch toán

Phương pháp hạch toán quỹ đầu tư phát triển tài khoản

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi tạm trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Hạch toán:

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 414: Quỹ đầu tư phát triển.

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi tạm trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi xác định số quỹ đầu tư phát triển được trích

Hạch toán:

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 414: Quỹ đầu tư phát triển.

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi xác định số quỹ đầu tư phát triển được trích

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi được tài trợ hoặc được đơn vị cấp trên cấp quỹ đầu tư phát triển

Hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá khoản được nhận

Có TK 414: Trị giá khoản được nhận.

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi được tài trợ hoặc được đơn vị cấp trên cấp quỹ đầu tư phát triển

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi được ngân sách Nhà nước hỗ trợ cấp tiền về quỹ đào tạo nâng cao trình độ người lao động

Hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá khoản được nhận

Có TK 414: Trị giá khoản được nhận.

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi được ngân sách Nhà nước hỗ trợ cấp tiền về quỹ đào tạo nâng cao trình độ người lao động

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển

Hạch toán:

Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển (giá phát hành)

Nợ TK 4112: Trị giá phần chênh lệch giữa giá phát hành thấp hơn mệnh giá (nếu có)

Có TK 4111: Mệnh giá cổ phiếu

Có TK 4112: Trị giá phần chênh lệch giữa giá phát hành cao hơn mệnh giá (nếu có).

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi chuyển số dư quỹ dự phòng tài chính

Hạch toán:

Nợ TK 415: Quỹ dự phòng tài chính

Có TK 414: Quỹ đầu tư phát triển.

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi bổ sung vốn điều lệ

Hạch toán:

Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu.

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi bổ sung vốn điều lệ

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi mua sắm TSCĐ hoặc đầu tư công trình xây dựng đã hoàn thành đưa vào sử dụng sản xuất, kinh doanh

Hạch toán:

Nợ các TK 211, 212, 213: Trị giá TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang (trường hợp đầu tư XDCB)

Có các TK 111, 112, 331: (trường hợp mua sắm TSCĐ).

– Đồng thời với công việc ghi tăng TSCĐ, kế toán ghi chuyển nguồn vốn, hạch toán:

Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển 

Có TK 4118: Vốn đầu tư của chủ sở hữu. 

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi mua sắm TSCĐ hoặc đầu tư công trình xây dựng đã hoàn thành đưa vào sử dụng sản xuất, kinh doanh

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Hạch toán:

Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển   

Có TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi cấp quỹ đào tạo cho các đơn vị cấp dưới (đơn vị trực thuộc)

Hạch toán:

Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển   

Có các TK 111, 112: Trị giá khoản tiền cấp cho đơn vị cấp dưới

Có TK 336: Phải trả nội bộ.

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi chi cho công tác đào tạo

Hạch toán:

Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển

Có các TK 111, 112: Trị giá khoản chi.

Hạch toán Quỹ đầu tư phát triển khi chi cho công tác đào tạo

Kết luận về Quỹ đầu tư phát triển tài khoản

Trên đây chính là một số thông tin liên quan đến quỹ đầu tư phát triển tài khoản. Với hình thức đầu tư này, bạn sẽ biết thêm về cách hạch toán cũng như những kiến thức bổ ích khác. Không thể phủ định rằng, quỹ đã có nhiều đóng góp; và có tầm quan trọng trong quá trình mở rộng, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà đầu tư cần lưu ý và lựa chọn đầu tư cho phù hợp với các quy định về quỹ.

Bài viết liên quan